I. Khái niệm.
Phó từ “ 就 (jiù) 才(cái) “đều được đặt trước động từ làm trạng ngữ.
就 (jiù) biểu thị sự sắp xảy ra.
Ví dụ.
- 现在五点半。飞机六点就到
Xiànzài wǔ diǎn bàn. Fēijī liù diǎn jiù dào
Bây giờ là 5h 30p , máy bay 6h đã đến
- 清你等一下,他马上就来
Qǐng nǐ děng yíxià , tā mǎshāng jiù lái .
Bạn đợi một chút, anh ấy lập tức đến.
才(cái) biểu thị sự việc vừa mới xảy ra.
Ví dụ.
- 他才到学校。Tā cái dào xuéxiào
Anh ấy mới đến trường
- 飞机六点才来。Fēi jī liù diǎn cái lái
Máy bay 6h mới đến
- 他才来宿舍,就睡觉了。tā cái huílái sùshè , jiù shuìjiāo le
Anh ấy mới về ký túc xá đã đi ngủ rồi.
II. Cách dùng khác của “ 就 (jiù) 才(cái) “
就 (jiù) còn biểu thị sự việc xảy ra sớm, nhanh, dễ dàng hoặc tiến hành thuận lợi.
Ví dụ:
- 他来中国以前就学汉语了。
Tā lái zhōngguó yǐqián jiù xué hànyǔ le
Trước khi anh ấy đến trung quốc đã học tiếng hán rồi
- 不要三个小时, 两个小时就好了。
Bú yào 3 gē xiǎoshí , liǎng gē xiǎoshí jiù hǎo le
Không cần 3 giờ đồng hồ, hai giờ đồng hồ là được rồi
- 他吃了一次药感冒就好了。
Tā chīle yīcì yào gǎnmào jiù hǎo le
Anh ấy uống 1 lần thuốc bệnh cảm cúm đã khỏi rồi.
- 他六点就起床了
Tā liù diǎn jiù qǐchuáng le
Anh ấy 6h đã dậy rồi.
才(cái) biểu thị sự việc xảy ra muộn, chậm, không dễ dàng hoặc không thuận lợi.
Ví dụ:
- 他来中国以前才学汉语
Tā lái zhōngguó yǐhou cái xué hànyǔ
anh ấy sau khi đến trung quốc mới học tiếng hán
- 两个小时不够,三个小时才可以
Liǎng gē xiǎo shí bú gòu , sān gē xiǎo shí cái kěyǐ
Hai giờ đồng hồ không đủ, 3 giờ đông hồ mới có thể.
- 他吃了两次药感冒才好。
Tā chī le liǎngcì yào gǎn mào cái hǎo
Anh ấy uống 2 lần thuốc bệnh cảm cúm mới khỏi.
- 他六点才起床。
Tā liù diǎn cái qǐchuáng
Ah ấy 6h mới thức dậy.
Như vậy mình đã giúp các bạn phân biệt cách dùng của 就 (jiù) 才(cái) hai từ này dùng rất nhiều trong ngữ pháp tiếng trung cũng như trong giao tiếp hằng ngày. Chúc các bạn học tiếng trung vui vẻ.
Xem thêm:
Cách dùng khác nhau của “又 và 再”
Cách dùng khác nhau của
Cách dùng khác nhau của







0 nhận xét:
Đăng nhận xét