I. Khái niệm.
Phó từ “又 và 再” đều đặt trước động từ làm trạng ngữ biểu thị sự lặp lại động tác hoặc sự việc. Sự khác nhau cơ bản giữa chúng là “又” dùng để biểu thị hành động, động tác, sự việc đã lặp lại(đã xảy ra trong quá khứ) . “再” dùng để biểu thị động tác, sự việc chưa lặp lại ( sẽ xảy ra trong tương lai)
Ví dụ:
- 今天我去公园了,我 想明天再去。
Jīntiān wǒ qù gōngyuán le ,wǒ xiǎng míngtiān zài qù
Hôm nay tôi đã đi công viên, ngày mai lại muốn đi
- 他早上来了,下午再来
Tā zǎoshāng lái le , xiàwǔ zài lái
Anh ấy buổi sáng đến rồi, buổi chiều lại đến
- 明天再说
Míngtiān zài shuō
Ngày mai hẵng nói. (Mai hẵng hay)
- 他昨天去公园了,明天又去
Tā zuótiān qù gōngyuán le , míngtiān yòu lái
Hôm qua anh ấy đã đi công viên rồi, ngày mai lại muốn đi.
- 他昨天没有来上班,今天又没来
Tā zuótiān méiyǒu lái shàngbān , jīntiān yòu méi lái .
Anh ấy hôm qua không đi học, hôm nay lại không đến
- 他早上上课了,现在又上课
Tā zǎoshàng shàngkè le , xiànzài yòu shàngkè .
Anh ấy buổi sáng đã đi học rồi, bây giờ lại đi.
Qua các ví dụ trên chúng ta có thể thấy sự khác nhau rất rõ ràng trong cách dùng của you và zai. 再(Zai) dùng để biểu thị động tác chưa xảy ra ngược lại 又 được dùng để chỉ động tác hành động đã xảy ra.
II. Cách dùng khác của “又 và 再”
又 không những biểu thị động tác đã lặp lại, đã xảy ra mà còn biểu thị hành động động tác lặp lại trong tương lai.
Nếu trong câu có động từ năng nguyện thì :
又 đặt trước động từ năng nguyện.
再 đặt sau động từ năng nguyện.
(xem thêm động từ năng nguyện là gì.)
Ví dụ:
- 明天又可以去玩一天了.
Míngtiān yòu kěyǐ qù wán yītiān le
Ngày mai lại được đi chơi một ngày nữa rồi.
- 明天可以再去玩一天.
Míngtiān kěyǐ zài qù wán yītiān le
Mai lại được đi chơi một ngày.
Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài học. Mọi ý kiến đóng góp xin mời bình luận phía dưới. Xin cảm ơn!






0 nhận xét:
Đăng nhận xét