Thứ Ba, 31 tháng 10, 2017

Động từ li hợp

   Ở các bài trước chúng ta đã học về động từ, động từ trùng lặpđộng từnăng nguyện, ở bài hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu về một loại động từ khác , đó là động từ li hợp.

động từ li hợp trong tiếng trung


I. Khái niệm.

  Động từ li hợp là chỉ một số động từ song âm tiết có kết cấu động tân. Nó vừa có đặc điểm của từ lại vừa có hình thức phân li nào đó. Có thể hiểu đơn giản là nó vừa có thể ghép lại cùng nhau lại vừa có thể phân li.
Ví dụ:
睡觉(shuìjiāo) ngủ 考试(kǎoshī) thi,唱歌(chànggē) hát 毕业(bìyè)  tốt nghiệp,见面(jiànmiàn) gặp mặt 吃饭(chīfàn) ăn cơm,跳舞(tiàowǔ) nhảy múa,游泳(yóuyǒng) bơi lội。。。
睡一个叫 (shuì yígē jiào) ngủ một giấc
 打个电话  (dǎ yìgē diànhuā) gọi một cuộc điện thoại
Chúng ta có thể phân đôi từ 睡觉ra và ở giữa có từ 一个.
Tương tự ở câu thứ 2 chúng ta cũng có từ  ở giữa

II. Chú ý khi dùng động từ li hợp.

1.     Đa số các động từ li hợp không thể mang tân ngữ.

他去北京跟朋友见面
 tā qù běijīng gēn péngyǒu jiànmiàn
不能说: 他去北京见面朋友
bù néng shuō: tā qù běijīng jiànmiàn péngyǒu.

2.     Bổ ngữ thời lượng và bổ ngữ động lượng chỉ có thể đặt giữa kết cấu động tân

Ví dụ:
他睡了七个小时觉. Tā shuìle le qī gē xiǎoshí
不能说: 他睡觉了七个小时.
Bùnéng shuō: tā shuìjiāo le qīgē xiǎoshí
他打了两个电话. Tā dǎle lǎnggē diànhuā
不能说: 他打电话  两个
Bùnéng shuō: tā dǎ diànhuā le liǎnggē

3.     Hình thức lặp lại của một số động từ li hợp

Hình thức lặp lại của một số động từ li hợp là AAB.
Ví dụ:
跳跳舞(tiàotiào wǔ) 见见面(jiànjiàn miàn) 游游泳(yóuyóu yǒng) 洗洗澡(xǐxǐ zǎo)

0 nhận xét:

Đăng nhận xét